Hợp đồng cung cấp bê tông
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hợp đồng cung cấp bê tông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP BÊ TÔNG
Số: /........./.........
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
- Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Căn cứ các quy định pháp luật có liên quan;
- Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai Bên,
Hôm nay, ngày tháng năm ........., tại.........chúng tôi gồm có:
BÊN MUA (Bên A) : CÔNG TY
Đại diện : ......... Chức vụ: .........
Địa chỉ : .........
Điện thoại : .........
Mã số thuế : .........
Số tài khoản : .........
BÊN BÁN (Bên B) :
Đại diện : .........
Địa chỉ : .........
Điện thoại : .........
Mã số thuế : .........
Số tài khoản : .........
Hai bên thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng cung cấp bê tông và dịch vụ bơm (gọi tắt là
“Hợp đồng”) với các điều khoản và điều kiện sau đây:
Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1.1 Bên A đồng ý mua và Bên B đồng ý cung cấp bê tông thương phẩm và dịch vụ
bơm cho Công trình: [ghi rõ tên công trình và địa chỉ công trình].
1.2 Đơn giá sản phẩm: [Có thể đưa vào trong Hợp đồng này hoặc có thể thiết kế theo
hướng Phụ lục đơn giá kèm theo áp dụng cho từng giai đoạn/thời điểm cụ thể]
a. Đơn giá bê tông:
TT Nội dung công việc Đơn giá
1 Bê tông mác 250, đá 1x2, độ sụt 12 ± 2 .000 đồng/m3
2 Bê tông mác 300, đá 1x2, độ sụt 12 ± 2 .000 đồng/m3
b. Đơn giá bơm bê tông: TT Bơm cần bê tông Khối lượng > 20m3 Khối lượng ≤ 20m3
(đồng/m3) (đồng/ca bơm)
1 Bơm bê tông từ móng đến tầng 4 .000 .000
2 Bơm bê tông từ tầng 5 đến tầng 9 .000 .000
TT Bơm đùn bê tông Khối lượng > 30m3 Khối lượng ≤ 30m3
(đồng/m3) (đồng/ca bơm)
1 Độ xa ≤ 30m .000 .000
2 Độ xa từ 31m đến 50m .000 .000
3 Độ xa từ 51m đến 70m .000 .000
4 Độ xa từ 71m đến 100m .000 .000
5 Độ xa từ 101m đến 130m .000 .000
Đơn giá nêu trên đã bao gồm thuế GTGT, chi phí vận chuyển cung cấp đến Công trình của
Bên A.
Đơn giá Hợp đồng sẽ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
+ Trường hợp mỗi đợt cung cấp bê tông dưới 4m3 sẽ tính cộng thêm mỗi chuyến
300.000 đồng chi phí phát sinh.
+ Mỗi cấp độ sụt tăng thêm 2cm, đơn giá bê tông tăng tương ứng 20.000 đồng/m3.
+ Trường hợp bê tông sử dụng phụ gia chống thấm ≤ B10 (W10) hoặc phụ gia đông kết nhanh
R7≥90% (nếu Bên A có yêu cầu), thì được cộng thêm 60.000 đồng/m3;
Phụ gia R4 cộng thêm 100.000 đồng/m3; Phụ gia R3 cộng thêm 120.000 đồng/m3; Phụ gia
R14 cộng thêm 30.000 đồng/m3. Dùng bê tông lạnh đảm bảo nhiệt độ > 32 độ và ≤ 35 độ C
cộng thêm 50.000 đồng/m3. Dùng xi măng bền sunfat type II, cộng thêm 70.000 đồng/m3.
Dùng phụ gia bền sunfat 5% xi măng, cộng thêm 210.000 đồng/m3.
+ Trường hợp có biến động giá nguyên vật liệu đầu vào làm thay đổi đơn giá cấp bê
tông thì hai Bên cùng thoả thuận điều chỉnh đơn giá bằng Phụ lục Hợp đồng, trước khi cung
cấp bê tông cho các đợt tiếp theo. Trường hợp Bên A không đồng ý thông báo điều chỉnh giá
thì sẽ giải quyết theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng.
Chi phí bơm chờ [bắt đầu tính từ thời điểm nào] tại công trình không bơm giá 900.000 đồng,
nhưng không quá 02 giờ.
c. Khối lượng và giá trị Hợp đồng cuối cùng được xác định trên cơ sở chứng từ xác nhận
giữa hai Bên.
Điều 2: CHẤT LƯỢNG, YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1 Chất lượng bê tông
- Bên B sản xuất và cung cấp đảm bảo chất lượng bê tông trộn sẵn theo đúng TCVN 4453 - 1995.
- Nguồn gốc cốt liệu: Theo cấp phối được Chủ đầu tư phê duyệt
- Quy định lấy mẫu bê tông: TCVN 4453 - 1995.
+ Phương pháp thử độ sụt: Theo TCVN 3106:1993 Hỗn hợp bê tông nặng –Phương pháp
thử độ sụt.
+ Phương pháp xác định cường độ nén mẫu: Theo TCVN 3118: 1993 Bê tông nặng – Phương
pháp xác định cường độ nén.
+ Nghiệm thu khối lượng, chất lượng: Theo TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – các
yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu.
+ Cường độ bê tông yêu cầu là cường độ của mẫu tiêu chuẩn 150x150x150 (mm) tại 28 ngày
phù hợp với TCVN 6025:1995, TCVN 3118:1993 và TCVN 4453:1995.
2.2 Kiểm tra, đánh giá chất lượng bê tông
- Bê tông được kiểm tra thực tế tại chân công trình theo yêu cầu kỹ thuật của Bên A, Bên A có
quyền trả lại cho Bên B trong trường hợp sau:
Độ sụt bê tông khác với độ sụt yêu cầu của Bên A.
Thời gian vận chuyển bê tông từ lúc trộn đến công trường vượt quá thời gian cho phép đưa
vào sử dụng (căn cứ kết quả thí nghiệm về thời gian ninh kết được phê duyệt)
- Thời gian duy trì độ sụt đối với độ sụt 12±2 là 3 tiếng theo giờ trên phiếu xe, và thời gian
duy trì độ sụt đối với độ sụt 19±1 (tùy theo hạng mục công trình Bên A yêu cầu) là 4 tiếng
theo giờ trên phiếu xe hoặc tùy theo thời gian mà Bên A yêu cầu. Nhân viên Bên B/ Nhà cung
cấp phải xuất trình các phiếu giao hàng ghi rõ ngày, giờ xuất xưởng để Bên A kiểm tra thời
gian trộn.
- Các mẫu thử độ sụt, mẫu thử cường độ, chống thấm sẽ do nhân viên kiểm tra chất lượng của
Bên B đảm nhận tại công trường và tại phòng thí nghiệm độc lập có chức năng thí nghiệm vật
liệu tại thành phố Đà Nẵng đạt tiêu chuẩn do Bên B chỉ định. Các chi phí thí nghiệm R7 đến
R28 do Bên B chi trả. Các chi phí thí nghiệm khác (nếu có) do Bên A chi trả nhưng Bên B
vẫn là người thực hiện, Bên B có trách nhiệm thanh toán cho các đơn vị thí nghiệm, sau đó
Bên A thanh toán lại cho Bên B khi Các Bên thực hiện xác nhận thanh toán giá trị khối lượng.
- Bên B thông báo cho Bên A các kết quả thí nghiệm trong vòng 07 ngày sau khi có kết quả thí
nghiệm. Trường hợp nếu cường độ bê tông không đạt yêu cầu thì mẫu đối chứng sẽ được đưa
ra thí nghiệm tại phòng thí nghiệm độc lập và bê tông của lần đổ đó sẽ được coi là đạt nếu
mẫu đối chứng đạt mác thiết kế. Nếu mẫu đối chứng vẫn không đạt mác thiết kế thì phương
pháp thí nghiệm phá huỷ hoặc không phá huỷ sẽ được tiến hành để xác định chính xác
cường độ bê tông của kết cấu đó; nếu cường độ bê tông vẫn không đạt tiêu chuẩn thì Các Bên
thảo luận, thống nhất biện pháp xử lý. Tất cả chi phí cho khắc phục hậu quả sẽ do Bên có lỗi
chi trả toàn bộ.
- Chất lượng bê tông được thể hiện bằng chỉ tiêu Cường độ R7, R28 và độ sụt Bê tông. - Trường hợp một trong Các Bên muốn thay đổi quy cách và chất lượng bê tông được quy định
theo Hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại và chỉ được thay đổi khi có sự
đồng ý bằng văn bản của Bên còn lại.
2.3 Các trường hợp sau đây sẽ không thuộc phạm vi bảo đảm chất lượng bê tông của Bên B:
a. Bên A tự ý thêm nước, phụ gia và/hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào khác vào bê tông mà
không có sự đồng ý của Bên B;
b. Lỗi do phía công trường Bên A khiến cho thời gian chờ đợi đổ bê tông vượt quá 120 phút
kể từ khi xe bê tông của Bên B xuất xưởng;
c. Đổ bê tông khi trời đang mưa lớn mà không có biện pháp che chắn;
d. Coppha không đảm bảo;
e. Đầm nén bê tông không đúng yêu cầu kỹ thuật;
f. Thi công và bảo dưỡng bê tông không đúng quy trình kỹ thuật;
2.4 Bên B sẽ không phải chịu trách nhiệm các sự cố về chất lượng bê tông tại công trình nếu
Bên A không thi công theo đúng tiêu chuẩn xây dựng và các quy định khác liên
quan.
2.5 Nếu bê tông bị thải hồi do một trong các trường hợp trên thì Bên A phải thanh toán khối
lượng bê tông bị thải hồi đó cho Bên B;
2.6 Số lượng mẫu được lấy theo tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành. Nếu Bên A
yêu cầu lấy mẫu quá số lượng được thì Bên A phải chịu mọi chi phí kiểm định mẫu phát sinh.
2.7 Mọi bất đồng về chất lượng bê tông mà hai Bên không tự giải quyết được thì kết quả giám
định do một đơn vị thứ ba được Bên B chỉ định thực hiện sẽ là cơ sở để giải quyết
bất đồng. Kết quả giám định của đơn vị này là kết luận cuối cùng buộc các bên phải chấp nhận.
Chi phí phát sinh của việc giám định này sẽ do bên vi phạm chịu trách nhiệm thanh toán.
Điều 3: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN
3.1 Địa điểm cung cấp bê tông:
Tại công trình :
Địa chỉ :
3.2 Đặt hàng:
- Sau khi Hợp đồng được ký kết và trước khi thực hiện đợt cung cấp (đổ) bê tông đầu tiên,
hai Bên phải thống nhất và cung cấp cho nhau danh sách các nhân sự phụ trách
việc đặt hàng, xác nhận đơn hàng, ký nghiệm thu khối lượng, hồ sơ thanh toán giữa hai Bên.
Khi một bên thay đổi các nhân sự này phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại, trường
hợp không thông báo việc thay đổi nhân sự phụ trách nhưng việc xác nhận khối lượng được
thực hiện bởi nhân sự Bên A tại thời điểm đó thì vẫn phát sinh nghĩa vụ của Bên A.
- Bên A phải thực hiện việc đặt hàng bằng văn bản và gửi cho Bên B qua email, fax hoặc
tin nhắn, đồng thời gọi điện thoại để thông báo cho Bên B biết nội dung đặt hàng trước ít nhất
24 giờ cho mỗi đợt đổ bê tông gồm các nội dung: - Loại bê tông;
- Tổng khối lượng bê tông;
- Tiến độ cung cấp bê tông;
- Nhu cầu về bơm bê tông;
- Yêu cầu khác (nếu có).
- Sau khi nhận Đơn đặt hàng của Bên A, Bên B sẽ xác nhận đơn hàng trước thời gian
giao hàng. Đơn đặt hàng của Bên A được Bên B xác nhận sẽ được xem là phụ lục không tách
rời của Hợp đồng này. Bên A sẽ không được huỷ hoặc thay đổi Đơn đặt hàng, trừ khi được
Bên B đồng ý bằng văn bản.
3.3 Thời gian cung cấp bê tông: Trong vòng [ .] giờ kể từ khi Bên B nhận được Đơn đặt
hàng và tạm ứng/ bảo lãnh tạm ứng từ Bên A.
3.4 Xác nhận khối lượng:
a. Khi công tác đổ bê tông tại công trường kết thúc, Các Bên lập Biên bản giao nhận để
xác nhận (bởi người có thẩm quyền ký nghiệm thu khối lượng của Bên A theo Điều 3.2
Hợp đồng này) khối lượng bê tông và dịch vụ bơm đã cấp, trường hợp chưa thống nhất được
khối lượng thì tối đa trong vòng 24 giờ tiếp theo, Các Bên phải tiến hành kiểm tra, thống nhất
và ký Biên bản giao nhận. Trường hợp hồ sơ Bên B đệ trình mà Bên A không phản hồi hoặc
không có ý kiến gì khác thì xem như Biên bản giao nhận đã được thống nhất kể từ thời điểm
kết thúc thời hạn này, Bên B được xem là đã hoàn tất nghĩa
vụ giao hàng và đã giao đúng, đủ khối lượng bê tông và dịch vụ bơm theo Đơn đặt hàng
và đảm bảo chất lượng theo Điều 2 của Hợp đồng.
b. Trường hợp Bên B cung cấp bê tông đúng theo Đơn đặt hàng, nhưng vì lý do từ Bên A
(kể cả mặt bằng không đảm bảo), gây trở ngại cho việc cung cấp bê tông thì Bên A vẫn phải có
trách nhiệm ký xác nhận khối lượng và thanh toán đầy đủ cho Bên B toàn bộ khối lượng bê
tông đến công trình (kể cả trường hợp bê tông đã trộn tại nhà máy trong phạm vi khối lượng
theo Đơn đặt hàng của Bên A).
c. Tỷ lệ hao hụt bê tông tối đa là [ ]%. Trường hợp hao hụt thực tế lớn hơn, Bên A phải
thông báo cho người có thẩm quyền của Bên B ngay sau khi kết thúc mẻ đổ. Đồng thời Bên A
phải thông báo cho Bên B bằng văn bản trong vòng 24 giờ sau khi kết thúc mẻ đổ và trước khi
kết cấu bị che lấp, sau thời hạn này Bên B không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào. Bên A tạm
thời nghiệm thu khối lượng theo các Biên bản giao nhận để làm cơ sở thanh toán. Phần khối
lượng chênh lệch sẽ được hai Bên xem xét lại trên cơ sở đo đạc thực tế theo kích thước hình
học sau khi tháo khuôn ván, coppha. Đối với những hạng mục ngầm không đo đạc được, hai
Bên sẽ căn cứ vào dữ liệu cấp phối của trạm trộn bê tông, khối lượng bê tông sẽ được chấp
nhận dựa trên các Biên bản giao nhận của Bên B và sẽ là cơ sở thanh toán của Bên A cho Bên
B.
3.1 Thời gian chờ mỗi xe không quá 02 giờ kể từ khi xe bê tông của Bên B đến công trình (kể cả thời gian kiểm tra độ sụt và đúc mẫu tại hiện trường). Trường hợp xe chờ quá 02 giờ mà
Bên A từ chối tiếp nhận hàng hoặc trì hoãn việc nhận hàng mà không được sự đồng ý bằng văn
bản của Bên B thì Bên A vẫn phải thanh toán cho Bên B toàn bộ giá trị đơn hàng.
Điều 4: TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG
4.1. Tạm ứng
Trước mỗi đợt cung cấp bê tông, Bên A tạm ứng cho Bên B 100% giá trị bê tông và dịch vụ
bơm theo từng đơn đặt hàng.
[Hoặc] Bên A cung cấp chứng thư bảo lãnh thanh toán vô điều kiện, không huỷ ngang do ngân
hàng cấp có thời hạn 30 ngày kể từ ngày mở bảo lãnh cho 100% giá trị bê tông và dịch vụ
bơm theo từng đơn đặt hàng. Trước ngày đến hạn bảo lãnh, nếu Bên A vẫn chưa thực hiện
thanh toán theo Điều 4.2 Hợp đồng này thì Bên A có trách nhiệm phải gia hạn bảo lãnh, nếu
không gia hạn thì Bên B có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán theo quy định.
Tiền tạm ứng này sẽ được xem là khoản thanh toán cho giá trị đơn hàng của Bên A theo quy
định tại Điều 4.2.
4.2. Thanh toán
a. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt (bằng Việt Nam đồng)
b. Vào ngày 15 và ngày cuối cùng hàng tháng, căn cứ vào Biên bản giao nhận của các
đợt cung cấp, Bên B lập Bảng tổng hợp khối lượng bê tông và dịch vụ bơm để xác nhận
thanh toán. Bên A có trách nhiệm kiểm tra xác nhận trong vòng 03 ngày kể từ khi Bên B gửi
Bảng tổng hợp khối lượng cho Bên A, nếu quá thời gian này mà Bên A chưa xác nhận thì
Bảng tổng hợp khối lượng mặc nhiên có hiệu lực và chuyển sang nghĩa vụ thanh toán của Bên
A.
c. Bên A sẽ thanh toán 100% khối lượng đã xác nhận trong vòng 07 ngày kể từ ngày Bên
A xác nhận Bảng tổng hợp khối lượng và Bên B đệ trình đầy đủ hồ sơ thanh toán.
d. Hồ sơ thanh toán bao gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán;
- Bảng tổng hợp khối lượng bê tông và dịch vụ bơm;
- Hoá đơn GTGT;
- Kết quả thí nghiệm (nếu có) [Có những trường yêu cầu kết quả R27 thì thời hạn thanh
toán sẽ dài hơn. Nên thành phần hồ sơ này thì tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể]
e. Bên B có quyền ngừng cung cấp bê tông đối với các đợt tiếp theo nếu Bên A không
thực hiện thanh toán đúng thời hạn trên. Đồng thời Bên B có quyền thu hồi bảo lãnh để thanh
toán công nợ của Bên A.
f. Nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo quy định tại Hợp đồng này, Bên
A phải chịu phạt 8% giá trị vi phạm. Đồng thời Bên A phải chịu lãi chậm trả cho Bên B với
mức lãi suất là 0,03%/ngày [có thể thoả thuận giữa 2 Bên] tính trên số tiền chậm trả trên số
ngày chậm trả. g. Chậm nhất vào ngày 15 hàng tháng, Bên A và Bên B phải đối chiếu công nợ của thời
gian trước đó, kể cả khi Bên B đã tạm ngưng cung cấp bê tông. Bên A có trách nhiệm xác nhận
Biên bản đối chiếu công nợ do Bên B đệ trình trong thời gian không quá 07 ngày. Quá thời
gian này mà Bê A không xác nhận hoặc có phản hồi hợp lý thì mặc nhiên Biên bản đối chiếu
công nợ được các bên thừa nhận.
Điều 5: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
5.1 Quyền và trách nhiệm của Bên A:
a. Có quyền yêu cầu Bên B giao hàng đúng số lượng, chất lượng và tiến độ theo như Đơn
đặt hàng và Hợp đồng này.
b. Chịu trách nhiệm làm đường công vụ, mặt bằng đảm bảo để phương tiện Bên B di
chuyển đến nơi cung cấp thuận lợi;
c. Chuẩn bị về máy móc thiết bị, nhân lực và các điều kiện cần khác để
đảm bảo việc cung cấp bê tông không bị gián đoạn (thời gian gián đoạn không quá 10 phút).
d. Hệ thống copha, giàn giáo phải bảo đảm an toàn cho việc đổ/bơm bê tông của bên B.
e. Đảm bảo an toàn cho người, phương tiện trong quá trình đổ bê tông trong phạm vi của
công trình như: đường ra vào công trình, điện, cây, vật cản... Trường
hợp xe bơm, xe chở bê tông bị sa lầy hoặc vướng vật cản trong công trường cấp bê tông thì
hai Bên mua cùng giải quyết kịp thời để xe bê tông vào vị trí đổ bê tông.
f. Bảo dưỡng bê tông trong và sau khi thi công. (Lưu ý: Sau khi thi công từ 6-8h phải tưới
nước và giữ ẩm liên tục trong thời gian 48 giờ).
g. Tổ chức tiếp nhận bê tông theo đúng thời gian quy định của sản phẩm.
h. Gửi Đơn đặt hàng cho Bên B, làm cơ sở để Bên B cung cấp hàng. Khối lượng hàng
hóa sẽ được Bên B cung cấp theo từng Đơn đặt hàng của Bên A.
i. Thanh toán đầy đủ cho Bên B theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng.
j. Ký xác nhận Biên bản giao nhận, Bảng tổng hợp khối lượng, Biên bản đối chiếu công
nợ do Bên B đệ trình đúng theo quy định tại Hợp đồng này.
k. Không được trộn bất kỳ nguyên vật liệu nào vào bê tông khi chưa được sự chấp
thuận bằng văn bản của Bên B. Nếu Bên A tự ý trộn nguyên vật liệu nào
vào bê tông thì Bên A phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng của bê tông.
l. Cử cán bộ có đủ thẩm quyền kết hợp cùng Bên B giải quyết những vướng mắc về
chất lượng sản phẩm, tiến độ cung cấp.
5.2 Quyền và trách nhiệm của Bên B
a. Được quyền nhận thanh toán và tiền lãi khi Bên A chậm thanh toán;
b. Được quyền từ chối cung cấp bê tông khi thấy điều kiện thi công không đảm bảo
an toàn (về coppha, giàn giáo, mặt bằng thi công,...);
c. Cung cấp đủ số lượng, đúng chất lượng, chủng loại bê tông cho từng đợt theo Đơn đặt
hàng của Bên A;
d. Chịu các chi phí thí nghiệm thử cường độ chịu nén của bê tông; e. Có trách nhiệm cử nhân viên thí nghiệm đến công trình trong các lần cung cấp bê tông
để cùng Bên A kiểm tra độ sụt và đúc mẫu;
f. Cùng Bên A kiểm tra mặt bằng trước mỗi đợt cung cấp bê tông;
g. Cử cán bộ có thẩm quyền có mặt thường xuyên tại hiện trường trong suốt thời gian đổ
bê tông để xử lý các trở ngại (nếu có);
h. Bên B có quyền tạm ngưng cung cấp bê tông đợt tiếp theo cho Bên A nếu Bên A chậm
thanh toán cho Bên B theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.
Điều 6: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
6.1 Trong khu vực công trường, nhân viên của các Bên phải nghiêm túc tuân theo những
chỉ dẫn và nội quy an toàn của Bên A.
6.2 Bên B phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui định về an toàn lao động và vệ sinh môi
trường khi cung cấp bê tông đến và trong phạm vi công trường. Bên B bồi thường chi phí phát
sinh hoặc thiệt hại (nếu có) trong trường hợp do lỗi vi phạm an toàn lao động của Bên B.
Điều 7: BẢO HIỂM
7.1. Bên B bằng chi phí của mình phải mua các bảo hiểm máy móc và thiết bị, phương tiện
của Bên B và bảo hiểm đối với người lao động của Bên B theo quy định. Bên B phải duy trì
hiệu lực của các bảo hiểm này trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng.
7.2. Bên B chịu trách nhiệm giải quyết trực tiếp các sự việc liên quan đến bảo hiểm trên.
Trường hợp xảy ra sự cố Bên B chịu trách nhiệm bồi thường cho các bên bị thiệt hại nếu ngoài
phạm vi bảo hiểm hoặc dưới mức miễn thường trong các hợp đồng bảo hiểm.
Điều 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
8.1 Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:
a. Các Bên hoàn thành công việc theo Hợp đồng;
b. Hai Bên thoả thuận chấm dứt Hợp đồng;
c. Một Bên bị giải thể, phá sản hoặc ngưng hoạt động trong tiến trình kinh doanh thông
thường hay chịu bất cứ hình thức nào tương tự làm cho hoạt động kinh doanh bình thường
không thể tiếp tục;
d. Ngay lập tức nếu trong trường hợp một Bên vi phạm bất cứ các điều khoản hoặc điều
kiện của Hợp đồng này mà vi phạm có thể khắc phục được nhưng không khắc phục trong thời
hạn 7 ngày tính từ ngày nhận được yêu cầu khắc phục vi phạm bằng văn bản của Bên bị vi
phạm;
e. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng quy định tại Điều 9 Hợp Đồng này làm ảnh hưởng đến
một trong hai Bên, và sự việc bất khả kháng đó tiếp tục trong thời gian quá 01 (một) tháng mà
không có triển vọng khắc phục, Bên còn lại sẽ có quyền lựa chọn, trong sự xem xét cẩn trọng
của mình, để chấm dứt Hợp Đồng này. Sự chấm dứt sẽ có hiệu lực ngay lập tức khi có thông
báo bằng văn bản về sự chấm dứt đó từ Bên kia cho Bên bị tác động bởi sự việc bất khả kháng
đó. f. Bên B có quyền ngừng cung cấp hàng và thông báo chấm dứt Hợp đồng nếu Bên A
không thực hiện thanh toán đúng thời hạn quy định tại Điều 4 (việc Bên A chậm xác nhận
Bảng tổng hợp khối lượng nêu tại Điều 4.2 Hợp đồng này cũng được xem là trường hợp không
thanh toán đúng thời hạn quy định). Việc ngưng cấp hàng nếu có phát sinh chi phí thì mọi chi
phí liên quan sẽ do Bên A chịu.
8.2. Khi Hợp Đồng này chấm dứt hay kết thúc dưới bất kỳ hình thức nào, các quy định sau
đây sẽ được áp dụng:
- Việc chấm dứt Hợp đồng này không ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ đã phát sinh
do thực hiện Hợp đồng trước ngày chấm dứt Hợp đồng;
- Bên A phải thanh toán cho Bên B toàn bộ giá trị bê tông mà Bên B đã cung cấp tính
đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng trong vòng 15 ngày kể từ ngày chấm dứt.
Điều 9: BẤT KHẢ KHÁNG
9.1 Các sự kiện được coi là bất khả kháng: động đất, bão, mưa lớn không thể thi công được,
lũ, lụt, lốc, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, đình công, bãi công, bạo
động, phong tỏa, dịch bệnh (chỉ được xem là trường hợp bất khả kháng khi có văn bản đình chỉ
vận chuyển hàng hóa của cơ quan chức năng) hoặc nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát của
các Bên.
9.2 Các bên được miễn trừ nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng khi gặp trường hợp bất khả kháng,
nhưng phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trong vòng 03 ngày kể từ khi xảy ra sự kiện
bất khả kháng và phải tiến hành các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng
do sự kiện bất khả kháng gây ra.
9.3 Trong mọi trường hợp, nghĩa vụ thanh toán của Bên A theo quy định tại Điều 4 Hợp
đồng này sẽ không bị ảnh hưởng bởi các sự kiện bất khả kháng.
Điều 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
10.1 Hai Bên cam kết đã đọc kỹ, hiểu toàn bộ nội dung và thực hiện các điều khoản đã nêu
trong Hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có gì vướng mắc thì hai Bên
cùng nhau bàn bạc giải quyết. Nếu Bên nào cố ý làm sai hoặc gây trở ngại cho việc thực hiện
Hợp đồng, thì Bên đó chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên kia. Nếu có tranh chấp
mà hai Bên không thỏa thuận được, thì sẽ khởi kiện đến Toà án có thẩm quyền tại . để giải
quyết.
10.2 Mọi bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi sẽ được hai bên thoả thuận thống nhất bằng văn
bản hoặc phụ lục hợp đồng để thực hiện.
10.3 Các vấn đề khác không được đề cập đến trong Hợp đồng này sẽ được các Bên thực hiện
theo quy định pháp luật.
10.4 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và tự thanh lý khi hai Bên hoàn thành nghĩa vụ của
Hợp đồng.
10.5 Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02
(hai) bản. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
File đính kèm:
hop_dong_cung_cap_be_tong.docx
Hợp đồng cung cấp bê tông.pdf



